Bảng trọng lượng mô hình đặc điểm kỹ thuật ống thép mạ kẽm
Bảng trọng lượng lý thuyết của ống thép mạ kẽm được thực hiện theo tiêu chuẩn GB/T{0}}. Bảng trọng lượng thông số kỹ thuật và model như sau:
Đường kính trong danh nghĩa DN15: đường kính ngoài 21,3mm, độ dày thành 2,8mm, độ dày thành tối thiểu 2,45mm, trọng lượng đồng hồ 1,28kg, trọng lượng gốc 7,68kg (ống hàn); trọng lượng mét 1,35kg, trọng lượng gốc 8,14kg (ống mạ kẽm). 123
Đường kính trong danh nghĩa DN20: đường kính ngoài 26,9mm, độ dày thành 2,8mm, độ dày thành tối thiểu 2,45mm, trọng lượng đồng hồ 1,66kg, trọng lượng gốc 9,96kg (ống hàn); trọng lượng mét 1,76kg, trọng lượng gốc 10,56kg (ống mạ kẽm).
Bằng cách tương tự, có thể thu được trọng lượng của các thông số kỹ thuật và kiểu dáng của ống thép mạ kẽm với các đường kính bên trong danh nghĩa khác.
Ngoài ra, công thức tính trọng lượng của ống thép mạ kẽm là: [(đường kính ngoài-độ dày thành)*độ dày thành]*0.02466=kg/mét (trọng lượng trên mét)
Ngoài ra còn có các loại ống mạ kẽm khác với thông số kỹ thuật và trọng lượng như sau:
Ống mạ kẽm Q195: đường kính ngoài 21,3mm, độ dày thành 2.0mm, một ống đơn dài 6m nặng khoảng 3,38kg; đường kính ngoài 48mm, thành dày 2,75mm, một ống đơn dài 6m nặng khoảng 8,16kg. 4
Ống mạ kẽm Q235: đường kính ngoài 33,4mm, thành dày 3,25mm, một ống đơn dài 6m nặng khoảng 8,21kg; đường kính ngoài 60,3mm, thành dày 3,6mm, một ống đơn dài 6m nặng khoảng 18,05kg.
Vì thông số kỹ thuật và trọng lượng của ống thép mạ kẽm có thể khác nhau tùy thuộc vào nhà sản xuất và quy trình nên thông số kỹ thuật và trọng lượng cụ thể phải dựa trên sản phẩm thực tế.


