Ống thép 15Mo3 là thép chịu áp lực. Nó có khả năng chịu nhiệt và chịu áp lực tuyệt vời. Nó chủ yếu được sử dụng trong nồi hơi và bình chịu áp lực trong môi trường nhiệt độ và áp suất cao, cũng như các bộ phận khác cần chịu được nhiệt độ và áp suất cao. Thuộc loại thép chịu nhiệt-pearlit, đây là loại thép giữ được các đặc tính ở nhiệt độ cao và chịu tải trọng kéo dài. Nó được sử dụng để làm nóng bề mặt trong nồi hơi áp suất thấp- và trung bình{8}}(áp suất vận hành thường không vượt quá 5,88 MPa, nhiệt độ vận hành dưới 450 độ).
Thành phần hóa học của thép 15Mo3
Cacbon (C): 0,12-0,20%
Silicon (Si): 0,10-0,35%
Mangan (Mn): 0,40-0,90%
Lưu huỳnh (S): Tối đa 0,010%
Phốt pho (P): Tối đa 0,035%
Crom (Cr): 0,25-0,35%
Molypden (Mo): 0,25-0,35%
Niken (Ni): Tối đa 0,30%
Đồng (Cu): Tối đa 0,30%
Vanadi (V): Tối đa 0,30%

Tính chất của ống thép 15Mo3
Cường độ năng suất (Rp0,2): Tối thiểu 270 MPa
Độ bền kéo (Rm): 440-590 MPa
Độ giãn dài (A5): 22% (lấy mẫu dọc) / 20% (lấy mẫu ngang)
Độ bền va đập (KV): Tối thiểu 31 J ở 20 độ
Đặc tính hiệu suất của ống thép hợp kim 15Mo3
Khả năng chịu nhiệt: Ống thép 15Mo3 thể hiện khả năng chịu nhiệt tuyệt vời, duy trì tính chất cơ học ổn định và khả năng chống leo ở nhiệt độ cao.
Độ bền: Ống thép này có cường độ chảy và độ bền kéo cao, phù hợp với các bộ phận kết cấu chịu áp lực đáng kể.
Khả năng chống ăn mòn: Do có một lượng crom (Cr) và molypden (Mo) nhất định, ống thép chịu nhiệt 15Mo3-cũng có khả năng chống ăn mòn ở mức độ nhất định.
Khả năng hàn: Ống thép hợp kim này có khả năng hàn tốt và có thể được nối và xử lý bằng nhiều phương pháp hàn khác nhau.

