Thép không hợp kim là gì?
Thép thường được gọi là thép cacbon do có sự kết hợp giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử sắt. Các yếu tố bổ sung cung cấp cho thép độ dẻo và sức mạnh. Trong quá trình nấu chảy, các nguyên tố khác như nhôm được thêm vào thép, biến nó thành thép hợp kim. Thép không hợp kim được nấu chảy mà không có bất kỳ yếu tố bổ sung nào.
Lĩnh vực ứng dụng
Thép không hợp kim có thể được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau. Các thanh thép dùng để gia cố bê tông là thép không hợp kim. Sắt rèn là một loại thép không hợp kim khác vì quặng sắt hầu như không chứa cacbon. Sắt rèn mềm và dễ dàng gia công thành nhiều hình dạng khác nhau nhưng có ít độ bền. Thép không hợp kim thường được sử dụng để làm cổng, hàng rào kim loại trang trí.
| Mác thép | C tối đa. |
Sĩ tối đa. |
Mn tối đa. |
P tối đa. |
S tối đa. |
Cr b tối đa. |
Mo b tối đa |
Ni b tối đa. |
Al tot phút. |
Củ b c tối đa |
Nb b tối đa. |
Ti b tối đa. |
V b tối đa. |
Cr+Cu+Mo+Ni b tối đa. |
|
| Thép tên |
Thép con số |
||||||||||||||
| P195TR2 | 1.0108 | 0,13 | 0,35 | 0,70 | 0,025 | 0,015 | 0,30 | 0,08 | 0,30 | 0,02 d |
0,30 | 0,010 | 0,04 | 0,02 | 0,70 |
| P235TR2 | 1.0255 | 0,16 | 0,35 | 1,20 | 0,025 | 0,015 | 0,30 | 0,08 | 0,30 | 0,02 d |
0,30 | 0,010 | 0,04 | 0,02 | 0,70 |
| P265TR2 | 1.0259 | 0,20 | 0,40 | 1,40 | 0,025 | 0,015 | 0,30 | 0,08 | 0,30 | 0,02 d |
0,30 | 0,010 | 0,04 | 0,02 |
0,70
|


